hoặc

Bạn đang cần tìm tài liệu tham khảo cho đồ án tốt nghiệp sắp tới của mình? Vậy hãy tham khảo bài luận văn ngành Công nghệ Môi trường dưới đây với đề tài: Xử lý nước phèn quy mô hộ gia đình, với nội dung và đề tài nghiên cứu này có thể có ích cho các bạn sinh viên năm cuối ngành Môi trường. Chúc các bạn có một kỳ báo cáo thực tập thành công.

Luận văn: Xử lý nước phèn quy mô hộ gia đình

A. Giới thiệu:

Nước là nhu cầu thiết yếu trong đời sống của con người, động - thực vật và tất cả sinh vật trên trái đất. Nếu không có nước, cuộc sống trên trái đất không tồn tại, con người có thể không ăn trong 15 ngày nhưng không thể không uống nước quá 1 ngày.

Đối với nhu cầu chuẩn bị bữa ăn và nước uống hàng ngày của một người chỉ cần 3-10 lít nước là đủ. Nhưng con người cần phải sử dụng một lượng nước nhiều hơn cho mục đích khác như: vệ sinh thân thể, rửa các dụng cụ nấu nướng, giặt quần áo, lau nhà cửa ...

Tùy thuộc vào khí hậu và loại công việc mà cơ thể con người cần nhiều hay ít nước trong ngày đối với những nhu cầu khác nhau. Một phần nước này có từ thực phẩm. Việc sử dụng nước để nấu nướng là tương đối ổn định. Lượng nước dùng cho các mục đích khác thay đổi rất rộng và chịu ảnh hưởng nhiều tới loại và tính sẵn có của việc cung cấp nước. Những nhân tố ảnh hưởng tới việc sử dụng nước là các tập quán văn hóa, hình mẫu và các tiêu chuẩn sống. Tiêu chuẩn dùng nước của các thành phố lớn như Hà Nội, Huế, Đà Nẵng, TP.HCM là 120 l/ngày/người (mỗi gia đình trung bình có 5 người thì mỗi ngày cần khoảng 600l nước cấp cho một gia đình). Việc có một nguồn nước sạch để sử dụng là rất cần thiết, là yếu tố thiết thực để chăm sóc sức khỏe của con người.

Tuy nhiên, nguồn nước sạch hiện nay đang cạn kiệt dần. Nhiều địa phương, người dân phải sử dụng cả nước ao hồ, sông suối và nước nhiễm bẩn. Nhằm góp phần nâng cao sức khỏe cho con người, nhóm chúng tôi đã nghiên cứu thực hiện đề tài xử lý nước nhiễm phèn quy mô hộ gia đình để mỗi gia đình đều có được một nguồn nước sinh hoạt trong lành, tinh khiết.

B. NỘI DUNG

I. Thành phần – tính chất của nước phèn:

1. Quá trình hình thành phèn:

Giai đoạn hình thành khoáng pyrite FeS2:

Sự hình thành pyrite là nguy cơ của phèn hóa đất và nước. Giai đoạn đầu là sự phát triển của hệ thực vật nước mặt ở vùng gần bờ biển. Sau đó, do quá trình bồi tụ phù sa cùng với sự rút lui dần của biển, rừng ngập mặn bị mất môi trường sống. Cây ngập mặn bị vùi trong phù sa và bị phân hủy yếm khí. Nước mặn (nước biển) có hàm lượng ion sulfat SO42- rất cao (vài nghìn miligam trong một lít cao gấp hàng trăm lần trong nước ngọt).

Cây nước mặn cũng chứa nhiều sulfat. Trong quá trình phân hủy yếm khí sulfat bị chuyển thành hydrosulfua-SH. Sản phẩm này khử oxít sắt (có rất nhiều phù sa bồi tụ) tạo thành sunfua sắt (FeS). Sau đó FeS chuyển hóa dần thành khoáng FeS2, pyrite dần dần bồi tụ lại thành tầng dày. Những vùng đất có tầng pyrite được gọi là đất phèn tiềm tàng.

Giai đoạn hình thành H2SO4:

Sự hình thành H2SO4 do oxy hóa pyrite là nguyên nhân trực tiếp làm đất và nước nhiễm phèn. Có nhiều nguyên nhân khác nhau làm cho oxy không khí xâm nhập sâu vào đất như: mực nước biển hạ thấp xuống, oxy hòa tan vào nước mưa rồi thấm vào đất,cây cối bề mặt chuyển từ phía trên thân lá xuống rễ và vào đất, con người khai phá đất… Đây là cơ hội để vi sinh vật (Thiobacillus ferrooxydants) trong đất oxy hóa pyrite làm nguôn năng lượng cho chúng hoạt động.

4FeS2 + 15O2 + 2H2O = 4 Fe3+ + 8SO42- + 12H+

Các sản phẩm của quá trình này: H2SO4, Fe3+ cùng với ion kali có sẵn trong đất kết hợp thành khoáng jaroste KFe3(SO4)2(H2O)6. Do môi trường có độ axít mạnh nên nhôm trong cấu trúc sét bị hòa tan và kết hợp các sản phẩm trên thành khoáng alunite KAl3(SO4)2(H2O)6. Khoáng jarosite và alunite là chỉ thị cho đất phèn hoạt động.

Giai đoạn phá hủy pyrite và hình thành Fe2+:

Khi môi trường có tính axit mạnh, quá trinh oxy hóa pyrite (quá trình hóa sinh) chậm lại, nhưng quá trình phân hủy pyrite tạo thành Fe2+ (quá trình hóa học) tăng cường:

FeS2 + 2Fe3+ = 3Fe2+ + 2S0

Đây là nguyên nhân hình thành ion Fe2+ trong nước phèn. Quá trình oxy hóa và phân hủy pyrite làm đất phèn hoạt động tích tụ H+, SO42-, Fe2+, Al3+, pH thấp và tính khử cao cũng là nguyên nhân hòa tan nhiều kim loại khác như mangan…

Bấm nút thanks
sau đó bấm Tải xuống

Download tài liệu - chọn link phù hợp để download