hoặc

Từ đồng nghĩa trong Tiếng Anh đa dạng và phong phú, khi hiểu được rõ cách sử dụng của từng từ trong từng hoàn cảnh khác nhau, các bạn sẽ sử dụng Tiếng Anh một cách tốt nhất. VnDoc giới thiệu tới các bạn bài tập từ đồng nghĩa trong Tiếng Anh để bạn ôn tập hiệu quả.

Từ đồng nghĩa trong Tiếng Anh

Từ đồng nghĩa trong tiếng Anh có thể phân chia thành các loại như sau:

Từ đồng nghĩa tuyệt đối (Absolute/ Total synonyms)

Từ đồng nghĩa tuyệt đối là những từ mang ý nghĩa và những đặc điểm tu từ hoàn toàn giống hệt nhau, chúng cho nhau trong mọi ngữ cảnh.

  • Ví dụ: fatherland, motherland..

Loại từ này rất hiếm trong tiếng Anh, có một vài ví dụ như: noun/ substantive, functional/ affix, flexion/ inflexion, semantics/ semasiology.

Từ đồng nghĩa ngữ nghĩa (Semantic synonyms)

Đây là những từ đồng nghĩa khác nhau về nghĩa biểu vật nên chúng hầu như không thay thế được cho nhau. Những từ này tạo nên một số lượng lớn các từ đồng nghĩa trong tiếng Anh.

  • Ví dụ: stare – look – gaze – glance

Chúng ta đều biết rằng từ ‘look’ là từ trung tính nhất trong nhóm và có nghĩa là ‘nhìn’ (turn one’s eyes in a particular direction in order to see). ‘stare’ là nhìn chằm chằm do tò mò, còn ‘gaze’ là nhìn ai chằm chằm do ngạc nhiên hay ngưỡng mộ, trong khi đó ‘glance’ là liếc nhìn nhanh ai hay cái gì.

Từ đồng nghĩa tu từ (Stylistic synonyms)

Loại từ đồng nghĩa này có nghĩa biểu thái (connotation meaning) khác nhau. Trong một nhóm từ đồng nghĩa loại này luôn có một từ trung tâm (central word) hay trung tính (neutral word). Những từ còn lại có chung khái niệm nhưng nghĩa biểu thái thì khác nhau.

  • Ví dụ: policeman- bobby – cop

Trong nhóm từ đồng nghĩa trên, từ ‘policeman’ mang nghĩa trung tính. Dùng ‘cop’ kèm thái độ không tôn trọng hay khinh miệt, còn từ ‘bobby’ thường được dùng trong khẩu ngữ.

  • Ví dụ: before – ere; father – dad; fellow - chap - lad

Từ đồng nghĩa ngữ nghĩa tu từ (Semantic-stylistic synonyms)

Từ đồng nghĩa loại này khác nhau về cả nghĩa biểu vật và nghĩa biểu thái. Nói cách khác, chúng khác nhau cả về sắc thái ý nghĩa và các khía cạnh tu từ.

  • Ví dụ: to dismiss – to fire – to sack

Trong nhóm từ đồng nghĩa trên, ‘to dismiss’ là từ trung tính, nghĩa là ‘cho phép đi’.

  • The class was dismissed at 4. (Lớp học tan lúc 4h)
  • The duchess dismissed her servant. (Bà nữ công tước đã cho người hầu đi)

Tuy nhiên, ‘to fire’ có nghĩa ép buộc đi.

  • He was fired for stealing money from the till. (Nó bị sa thải vì bị bắt quả tang thụt két)

Còn ‘to sack’ là đuổi, không cho làm thường vì thiếu năng lực. (be sacked for incompetence)

Một số ví dụ khác về hiện tượng đồng nghĩa này:

  • to reduce – to axe – to cut back
  • betrayal – sell – out
  • house – shack – slum - pad

Từ đồng nghĩa thành ngữ (Phraseological synonyms)

Những từ này khác nhau về khả năng kết hợp với các từ khác.

  • Ví dụ: do – make (to do exercises but to make money)

Một số ví dụ cho thấy sự khác nhau trong kết hợp của ‘make’ và ‘do’.

To make

tea, coffee
an error
a fire
money

To do

business
exercises
homework
painting

Trong các cụm từ trên, nghĩa của ‘make’ là tạo ra, chế tạo hay tạo thành. Còn nghĩa của ‘do’ là tiến hànhhoặc thực hiện.

Sau đây là một vài ví dụ khác về từ đồng nghĩa thành ngữ thường gặp:

  • language – tongue (native language, but to know languages)
  • to lift – to raise ( to raise or lift a finger but to raise prices, wages, questions)
  • meaning – sense (the word has 2 senses or 2 meanings but a man of sense)

Từ đồng nghĩa lãnh thổ (Territorial synonyms)

Đây là những từ được sử dụng ở các vùng khác nhau như Anh, Canada, Australia hay Mỹ.

Ví dụ: ‘sidewalk’ được dùng thông dụng ở Mỹ, trong khi từ ‘pavement’ lại được dùng phổ biến ở phía bên kia Đại Tây Dương. Dưới đây là bảng một số từ, cụm từ thuộc nhóm từ đồng nghĩa này.

British English American English

autumn
vest
toilets
waistcoat
car park
trainers
cinema
jumper

fall
undershirt
rest room
vest
parking lot
sneakers
movie theatre
sweater

Uyển ngữ /Mỹ từ (Euphemism)

Uyển ngữ hay Mỹ từ là cách nói nhẹ nhàng, gián tiếp khi đề cập đến các vấn đề khó chịu, gây bối rối hay không mong muốn, khi sử dụng từ này sẽ tránh được sự khiếm nhã, thiếu tế nhị hay bất lịch sự.

  • redundant – be out of job /unemployed
  • the underprivileged – the poor
  • die - be no more – be gone – lose one’s life – breath one’s last –join the silent majority
  • WC - the rest room - bathroom

Lỗi thường gặp khi sử dụng từ Đồng nghĩa

Lỗi cú pháp

Đây là loại lỗi liên quan đến các quy tắc ngữ pháp dùng với từ, thường là do dùng sai cấu trúc ngữ pháp gây ra.

  • Ví dụ: The author purports that tobacco is harmful.

Trên thực tế, động từ ‘purport’ có nghĩa tự cho là, tỏ ra là (to claim or pretend to be smt) và cấu trúc đi với động từ này là purport to be/have smt. Các ví dụ sau cho thấy cách sử dụng của động từ ‘purport’:

  • The document purports to be an official statement. (Tài liệu đó có vẻ là lời tuyên bố chính thức)
  • The book does not purport to be a complete history of the period. (Cuốn sách không thể hiện lịch sử trọn vẹn của thời kỳ)

Chính vì vậy, ta không thể dùng động từ ‘to purport’ trong câu trên mà từ cần dùng ở đây là ‘to claim’,mang nghĩa quả quyết, khẳng định hay tuyên bố cái gì và mẫu câu thường dùng là claim smt / that. Chúng ta hãy quan sát các ví dụ dưới đây:

  • She claims (that) she is related to the author. (Bà ấy khẳng định rằng bà ta có họ với tác giả)
  • After the battle, both sides claimed victory. (Sau trận chiến cả hai đều tuyên bố chiến thắng)

Lỗi kết hợp

Đây là loại lỗi phổ biến thường mắc phải, thật không dễ dàng gì để phân biệt sự khác nhau giữa các cặp từ big/large; firm/ hard; ask/ question; buy/ get… khi chúng xuất hiện trong các kết hợp như: big mistake/ large mistake; firm government/ hard government; ask somebody/ question somebody hay buy the shirt/ get the shirt…

  • Ví dụ: ‘She is making a big mistake’ và ‘She is making a large mistake’.

Về mặt ngữ pháp, cụm ‘a large mistake’ hoàn toàn chấp nhận được (an ajective + a noun) nhưng không dùng kết hợp được với nhau. Ta chỉ nói ‘a big mistake’ chứ không nói ‘a large mistake’.

Lỗi ngữ nghĩa

Lỗi này là do việc hiểu sai ý nghĩa của từ dùng trong câu.

Ví dụ: Khi muốn nói ai đó bị thương trong một tai nạn xe hơi, sinh viên thường viết câu như sau:

  • I was badly damaged in the accident.

Từ ‘damage’ thường dùng với các từ chỉ vật (collocates with words for things), mang nghĩa gây tổn thất, hư hại (thường là về kinh tế). Chúng ta hãy xem xét các ví dụ sau:

  • The vandals did a lot of damage to the car. (Sự phá hoại đã làm chiếc xe hư hại nhiều)
  • Millions of dollars’ worth of storm damage… (Bão gây tổn thất hàng triệu đô la…)
  • The shop tried to sell me a damaged sofa but I noticed it just in time. (Cửa hàng đó cố tình bán ghế hỏng cho tôi, nhưng tôi đã kịp phát hiện ra)

Vì vậy, ta không dùng ‘damage’ trong câu trên mà từ đúng ở đây phải là ‘injured’. Từ này thường đi kèm với các từ liên quan đến con người (collocates with words to do with people), có nghĩa là bị thương trong một tai nạn (trong một chiếc xe hay trong thể thao), bị tổn thương về thể chất (ở cơ thể). Hãy quan sát ví dụ sau đây:

  • In the coacsh 10 people died and 18 were seriously injured. (Trong nạn đỗ xe, 10 người chết và 18 người bị thương nặng)
  • Three injured people aere taken to hospital after the accident. (3 người bị thương được đưa vào viện ngay sau khi vụ tai nạn xảy ra)

BÀI TẬP TÌM TỪ ĐỒNG NGHĨA TIẾNG ANH

1. In certain types of poisoning, immediately give large quantities of soapy or salty water in order to induce vomiting.
(A) control
(B) clean
(C) cause
(D) stop

2. He was mystified by the look on the stranger's face.

(A) perplexed
(B) shocked
(C) upset
(D) excited

3. I was horrified to see the child about to cross the expressway alone.

(A) ashamed
(B) shocked
(C) nervous
(D) surprised

4. The secretary left after weeks of harassment by the manager of her department.

(A) teasing
(B) irritation
(C) absence
(D) goading

5. It is very discourteous to intrude during someone's conversation.

(A) find fault
(B) disagree
(C) be in the way
(D) leave quickly

6. The Civil War in 1863 cut the United States into two nations - a southern Confederacy and a northern Union.

(A) severed
(B) acknowledged
(C) integrated
(D) alienated

7. Relaxation therapy teaches one not to fret over small problems.

(A) worry about
(B) get angry about
(C) get involved in
(D) look for

8. Proximity to the court house makes an office building more valuable.

(A) Interest in
(B) Similarity to
(C) Nearness to
(D) Usefulness for

9. The new amphitheater was based on the ancient Greek design.

(A) underwater theater
(B) oval theater
(C) sound and light theater
(D) mini-theater

10. Primary education in the United States is compulsory.

(A) free of charge
(B) required
(C) excellent
(D) easy

11. The fer-de-lance, a kind of viper, is one of the mostpoisonous snakes.

(A) deadly
(B) vicious
(C) bad tasting
(D) unhealthy

12. In the early days of baseball, the game was played by young men of means and social position.

(A) with skill
(B) with equipment
(C) with money
(D) with ambition

13. Mounting evidence indicates that acid rain is damaging historic sites in Boston and Philadelphia.

(A) Hanging
(B) Tentative
(C) Increasing
(D) Irrefutable

14. Carpets from countries such as Persia and Afghanistan often fetch high prices in the United States.

(A) Artifacts
(B) Rugs
(C) Pottery
(D) Textiles

15. Though many scientific breakthroughs have resulted frommishaps, it has taken brilliant thinkers to recognize their potential.

(A) misunderstandings
(B) accidents
(C) misfortunes
(D) incidentals

Bấm nút thanks
sau đó bấm Tải xuống

Download tài liệu - chọn link phù hợp để download