hoặc

Mệnh để chỉ sự nhượng bộ là mệnh đề chỉ sự tương phản giữa hai mệnh đề trong câu. Bắt đầu bằng: although, though, even though, even if (mặc dù)  + clause. VnDoc giới thiệu với các bạn tài liệu tổng hợp về mệnh đề nhượng bộ để các bạn tham khảo.

Mệnh đề chỉ sự nhượng bộ

I- CLAUSE OF CONCESSION (Mệnh đề chỉ sự nhượng bộ)

Definition: Là mệnh đề chỉ sự tương phản giữa hai mệnh đề trong câu. Bắt đầu bằng: although, though, even though, even if (mặc dù)  + clause.

Although

Though       +  Clause   (S + V …)

Even though

Even if

Ex1: He was lazy. He passed the test.

-> Although he was lazy, he passed the test.

Ex2: We had a picnic. The weather was bad.

-> We had a picnic though the weather was bad.

II- PHRASE OF CONCESSION: (Cụm từ chỉ sự nhượng bộ)

Bắt đầu bằng IN SPITE OF/DESPITE (mặc dù) sau nó là một cụm từ (phrase) có thể là cụm danh từ hoặc cụm danh động từ.

IN SPITE OF/ DESPITE    +  phrase (noun phrase/ gerund phrase

Ex1: Despite studying hard, he failed the final test.

Ex2: We had a picnic in spite of the bad weather.

Bấm nút thanks
sau đó bấm Tải xuống

Download tài liệu - chọn link phù hợp để download