hoặc

Will và Shall đều có nghĩa là "sẽ", hai tuy nhiên trong từng trường hợp cụ thể, các bạn nên dùng Will chứ không phải là Shall và ngược lại. Để nắm vững hơn cách sử dụng hai từ này, mời các bạn tham khảo tài liệu "Cách dùng Will và Shall" được VnDoc.com sưu tầm và đăng tải.

 Cách dùng Will và Shall

A. Dùng I’ll (= I will) khi quyết định làm điều gì tại thời điểm nói:

Oh, I’ve left the door open. I’ll go and shut it.

Ồ, tôi đã để cửa mở. Tôi sẽ đi đóng cửa ngay đây.

“What would you like to drink?” “I’ll have an orange juice, please.”

“Bạn muốn uống gì?” “Xin cho tôi một ly nước cam.”

“Did you phone Ruth?” “Oh, no, I forgot. I’ll phone her now.”

“Bạn đã điện thoại cho Ruth chưa?” “Ồ chưa, tôi quên mất. Tôi sẽ gọi cho cô ấy ngay đây.”

Không thể dùng thì present simple (I do/I go …) trong những câu sau:

I’ll go and shut the door. (không nói ‘I go and shut’)

Tôi sẽ đi đóng cửa ngay đây.

I felt a bit hungry. I think I’ll have something to eat.’

Tôi cảm thấy hơi đói. Tôi nghĩ tôi sẽ ăn một chút gì đó.

I’ll don’t think I’ll go out tonight. I’m too tired.

Tôi nghĩ là tôi sẽ không đi chơi tối nay được. Tôi mệt quá.

Trong khẩu ngữ tiếng Anh, dạng phủ định của will là won’t (= will not):

I can see you’re busy, so I won’t stay long.

Tôi thấy bạn bận rộn quá, vì vậy tôi sẽ không ở lâu đâu.

B. Không dùng will để nói về những việc đã quyết định hay đã sắp xếp để làm.

I’m going on holiday next Saturday. (not ‘I’ll go’)

Tôi sẽ đi nghỉ vào thứ bảy tới.

Are you working tomorow? (not ‘will you work’)

Sáng mai bạn có làm việc không?

C. Will thường được dùng cho những trường hợp sau:

  • Ngỏ ý muốn giúp ai làm điều gì:

That bag looks heavy. I’ll help you with it. (not ‘I help’)

Túi xách đó trông nặng đấy. Tôi sẽ giúp bạn một tay.

  • Đồng ý làm điều gì đó:

A: You know that book I lent you. Can I have it back if you’ve finished with it?

Bạn còn nhớ cuốn sách tôi cho bạn mượn chứ. Nếu bạn đọc xong thì cho tôi lấy lại được không?

B: Of course. I’ll give it to you this afternoon. (not ‘I give’)

Tất nhiên rồi, chiều nay tôi sẽ đưa quyển sách đó cho bạn.

  • Hứa hẹn làm điều gì đó:

Thanks for lending me the money. I’ll pay you back on Friday. (not ‘I pay’)

Cảm ơn bạn vì đã cho tôi mượn tiền. Tôi sẽ trả lại bạn vào thứ sáu.

I won’t tell anyone what happened. I promise.

Tôi sẽ không nói với ai chuyện đã xảy ra. Tôi hứa mà.

  • Đề nghị ai làm điều gì (will you…?)

Will you please be quiet? I’m trying to concentrate.

Xin bạn giữ yên lặng. Tôi đang tập trung suy nghĩ.

Will you shut the door, please?

Bạn vui lòng khép cánh cửa được không?

Có thể dùng won’t để diễn đạt ai đó từ chối làm điều gì:

I’ve tried to advise her but she won’t listen. (= she refuses to listen)

Tôi đã cố gắng khuyên cô ấy nhưng cô ấy không chịu nghe.

The car won’t start. I wonder what’s wrong with it. (= the car refuses to start).

Chiếc xe không chịu khởi động. Tôi tự hỏi không biết nó hư cái gì.

Bấm nút thanks
sau đó bấm Tải xuống

Download tài liệu - chọn link phù hợp để download